


Tổng quan về chương trình học
Ngành Công nghệ giáo dục có 2 chuyên ngành:
- Giáo dục & Đào tạo: Hướng ngành tập trung vào ứng dụng công nghệ trong giảng dạy và đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Sinh viên sẽ được trang bị kỹ năng thiết kế bài giảng số, xây dựng trải nghiệm học tập sáng tạo, thực hành giảng dạy và làm chủ các công nghệ tiên tiến như E-learning, trí tuệ nhân tạo hỗ trợ cho giáo dục,… Chuyên ngành này mở ra các cơ hội trong giảng dạy STEM, Robotics, lập trình tại các cơ sở giáo dục, hoặc trở thành chuyên gia đào tạo, chuyên gia thiết kế chương trình học số trong các tổ chức và doanh nghiệp, góp phần đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục trong thời đại số.
- Nghiên cứu & Phát triển: Hướng ngành dành cho những ai đam mê sáng tạo và phát triển các giải pháp công nghệ cho giáo dục. Sinh viên sẽ được đào tạo về thiết kế và lập trình ứng dụng giáo dục, phát triển nền tảng website, ứng dụng di động, công nghệ AR/VR, trí tuệ nhân tạo (AI) và game giáo dục. Chuyên ngành này mở ra cơ hội trở thành lập trình viên, nhà phát triển sản phẩm EdTech, chuyên gia nghiên cứu công nghệ giáo dục tiên tiến.
Thông tin chương trình đào tạo
- Tên ngành đào tạo
- Tiếng Việt: Công nghệ giáo dục
- Tiếng Anh: Educational Technology
- Mã ngành đào tạo: 7140103
- Trình độ đào tạo: Đại học
- Tên chương trình: Cử nhân Công nghệ giáo dục
- Loại hình đào tạo: Chính quy
- Thời gian đào tạo: 4 năm
- Tên văn bằng:
- Tiếng Việt: Cử nhân Công nghệ giáo dục
- Tiếng Anh: Bachelor of Educational Technology
- Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
- Nơi đào tạo:
- Cơ sở 1: 227 Nguyễn Văn Cừ, Phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh
- Cơ sở 2: Khu đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Nơi học chính: Cơ sở 2: Khu đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuẩn đầu ra
1. Kiến thức:
- Ứng dụng kiến thức nền tảng về toán học, khoa học tự nhiên, khoa học giáo dục và công nghệ thông tin vào các sản phẩm và dịch vụ giáo dục.
- Ứng dụng kiến thức chuyên sâu về lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực công nghệ giáo dục vào quá trình nghiên cứu, phát triển và triển khai các giải pháp, sản phẩm công nghệ giáo dục.
- Ứng dụng các kiến thức chuyên sâu về giáo dục và công nghệ giáo dục vào quá trình giảng dạy, thiết kế và xây dựng bài học, khóa học, tài nguyên học tập trong môi trường học tập giàu công nghệ.
- Ứng dụng các kiến thức về khoa học xã hội, nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nhằm phân tích và có được nhận thức, hành động đúng trong cuộc sống, học tập và thực hành nghề nghiệp.
2. Kỹ năng:
- Thể hiện khả năng thích ứng trong môi trường làm việc thay đổi; kỹ năng giao tiếp và kỹ năng hợp tác tích cực với các bên liên quan.
- Thể hiện kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng sáng tạo và các kỹ năng về tư duy thiết kế, tư duy hệ thống, tư duy máy tính,… từ đó hình thành tư duy liên môn, kỹ năng giải quyết vấn đề, khả năng quản lý đội nhóm, vận hành các dự án cùng tạo ra các giải pháp, sản phẩm công nghệ giáo dục thông qua sự hỗ trợ của công nghệ.
3. Thái độ, phẩm chất cá nhân và nghề nghiệp:
- Tuân thủ các chuẩn mực về tác phong cũng như đạo đức nghề nghiệp trong ngành công nghệ giáo dục; chấp hành đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, quy định của ngành và địa phương.
- Thể hiện tinh thần cầu tiến, ham học hỏi; tinh thần tự học suốt đời; sẵn sàng tiếp cận và tiếp thu kiến thức, công nghệ mới, các vấn đề đương đại nhằm nâng cao kiến thức chung và kiến thức chuyên môn để thích ứng với sự phát triển không ngừng của công nghệ.
4. Năng lực thực hành nghề nghiệp:
- Có trình độ ngoại ngữ tương đương với bậc 3/6; có năng lực sử dụng ngoại ngữ trong thực hành nghề nghiệp
- Có khả năng nghiên cứu, phát triển và triển khai các giải pháp và sản phẩm công nghệ giáo dục để đạt được các mục tiêu về giáo dục trong các môi trường học tập khác nhau.
- Có khả năng phân tích, đánh giá và áp dụng hiệu quả các giải pháp, sản phẩm công nghệ giáo dục vào quá trình dạy và học trong các môi trường học tập khác nhau.
- Có năng lực giảng dạy; nghiên cứu và phát triển bài giảng, khóa học, chương trình học; xây dựng tài nguyên học tập để dạy học hiệu quả trong môi trường học tập giàu công nghệ.
Cơ hội nghề nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ giáo dục có thể đảm nhận tại các vị trí:
- Chuyên viên nghiên cứu và phát triển các sản phẩm công nghệ về mảng công nghệ giáo dục, giáo dục STEM/STEAM,…
- Nhân sự phụ trách tư vấn, thiết kế chương trình và đào tạo các môn khoa học tích hợp, robotics, tin học,… tại các đơn vị giáo dục.
- Chuyên viên tư vấn, đào tạo tại các đơn vị giáo dục trực tuyến, công ty công nghệ giáo dục, đơn vị giáo dục theo định hướng STEM/STEAM.
- Chuyên viên phụ trách về mảng tập huấn, đào tạo và thiết kế chương trình đào tạo cho các cơ quan, doanh nghiệp,…
- Nhân viên phân tích kinh doanh, chuyên viên tư vấn về mảng giải pháp ứng dụng công nghệ vào giáo dục.
Học phí, Học bổng & Môi trường
1. Học phí
Tùy thuộc số tín chỉ đăng ký thực tế theo học kỳ.
Dự kiến 2026-2027: 35.8 triệu đồng.
Mức tăng: 10% – 15% mỗi năm.
2. Học bổng
- Học bổng khuyến khích học tập từng học kì
- Chương trình học bổng vượt khó học tốt
- Học bổng Vallet
- Học bổng Panasonic
- Học bổng Cao Minh Thì
Xem thêm tại đây: https://fis.hcmus.edu.vn/category/tin-tuc/hoc-bong/
3. Môi trường học
- Phòng thí nghiệm Hệ thống thông minh
- Phòng thí nghiệm Công nghệ phần mềm Selab
- Phòng thí nghiệm Trí tuệ nhân tạo AILab
- Các phòng công nghệ tại Khoa Công nghệ thông tin, Khoa Hóa học, Trung tâm tin học
- Phòng học Thông minh (Makerspace) chuyên phục vụ cho mục đích giảng dạy các môn học thuộc chuyên ngành Công nghệ Giáo dục
- Nguồn học liệu được Thư viện trường trang bị và bổ sung, cập nhật hàng năm
Điểm chuẩn các năm
1. Thang điểm của các phương thức năm 2026
Xét tuyển dựa trên phương thức kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hay kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026 theo ngành/nhóm ngành với điểm học bạ 03 năm lớp 10, 11, 12: Điểm trúng tuyển sẽ được chuẩn hóa và công bố ở mức điểm theo quy định của ĐHQG-HCM
2. Mã tổ hợp xét tuyển năm 2026
A00 (Toán – Vật lý – Hóa học)
A01 (Toán – Vật lý – Tiếng Anh)
B00 (Toán – Hóa học – Sinh học)
C01 (Toán – Ngữ văn – Vật lý)
D01 (Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh)
D07 (Toán – Hóa học – Tiếng Anh)
| Khóa tuyển | Chỉ tiêu | UTXTT & UTXT | |||||
| A00_HB | A01_HB | B00_HB | C01_HB | D01_HB | D07_HB | ||
| 2025 | 60 | 27.85 | 27.21 | 26.85 | 27.58 | 27.08 | 27.12 |
| Khóa tuyển | Chỉ tiêu | ĐGNL | THPT | |||||
| A00 | A01 | B00 | C01 | D01 | D07 | |||
| 2025 | 60 | 797 | 24.25 | 22.88 | 23.13 | 24.25 | 22.50 | 22.50 |
Hoạt động sinh viên
Bên cạnh chương trình học tập chính khóa, sinh viên Khoa Khoa học Liên ngành được tạo điều kiện tham gia nhiều hoạt động học thuật, kỹ năng, tình nguyện và ngoại khóa nhằm phát triển toàn diện về kiến thức, năng lực cá nhân, tinh thần trách nhiệm và khả năng hội nhập. Các hoạt động được triển khai thông qua sự phối hợp giữa Chi Đoàn, Chi Hội và các đơn vị trong Trường, góp phần xây dựng môi trường học tập năng động, sáng tạo và gắn kết.
1. Cố vấn học tập và hỗ trợ sinh viên
Sinh viên được hỗ trợ trong quá trình học tập thông qua các kênh thông tin của Khoa, Chi Đoàn và Chi Hội. Các nội dung hỗ trợ bao gồm cập nhật thông tin học vụ, truyền thông các chương trình học thuật, hỗ trợ sinh viên trong quá trình rèn luyện, đồng thời tiếp nhận và phản hồi những thắc mắc, khó khăn của sinh viên. Bên cạnh đó, Khoa cũng tổ chức các hoạt động đồng hành học tập, giúp sinh viên củng cố kiến thức, chia sẻ kinh nghiệm học tập và chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ kiểm tra.
2. Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên
Chi Đoàn và Chi Hội luôn đồng hành cùng sinh viên trong các hoạt động phong trào, học thuật, văn hóa và tình nguyện. Sinh viên có cơ hội tham gia các chương trình giáo dục truyền thống, sinh hoạt chủ điểm, hoạt động tuyên truyền, các cuộc thi trực tuyến, chương trình tri ân thầy cô, cũng như các hoạt động nâng cao nhận thức chính trị, trách nhiệm công dân và tinh thần cộng đồng.
Ngoài ra, sinh viên còn tham gia nhiều hoạt động tình nguyện như Xuân Tình Nguyện – Xuân về nguồn, Xuân ấm nồng, Mang nắng đến mái ấm, qua đó rèn luyện tinh thần sẻ chia, trách nhiệm xã hội và ý thức phục vụ cộng đồng. Các hoạt động này góp phần giúp sinh viên phát triển kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp, tổ chức hoạt động và thích ứng với các môi trường thực tế.
3. Hoạt động học thuật, sáng tạo và phát triển kỹ năng
Sinh viên Khoa Khoa học Liên ngành được khuyến khích tham gia các hoạt động sáng tạo gắn với chuyên môn và xu hướng chuyển đổi số. Tiêu biểu là công trình thanh niên “Bản tin EdTech”, một dự án truyền thông học thuật trực tuyến với các bài viết và infographic về công nghệ giáo dục, VR/AR và ERP đám mây. Hoạt động này giúp sinh viên nâng cao năng lực số, khả năng tự học, tư duy truyền thông học thuật và tiếp cận các xu hướng mới trong lĩnh vực giáo dục – công nghệ.
Bên cạnh đó, các chương trình như Workshop Tái sinh tạo điều kiện để sinh viên phát huy khả năng sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành xã hội và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường thông qua hoạt động tái chế vật liệu cũ thành sản phẩm trang trí hữu ích.
4. Hội nhập quốc tế và định hướng phát triển
Khoa, Chi Đoàn và Chi Hội hỗ trợ sinh viên tiếp cận các cơ hội nâng cao năng lực ngoại ngữ, đặc biệt thông qua việc cập nhật thông tin về kỳ thi TOEIC, cấu trúc đề thi và các chính sách ưu đãi. Đây là một trong những hoạt động góp phần khuyến khích sinh viên chủ động phát triển năng lực hội nhập, nâng cao khả năng cạnh tranh trong học tập và nghề nghiệp tương lai.




